Video bảng giá thu mua phế liệu
Thu Mua Phế Liệu Quang Tuấn
Giá phế liệu hôm nay thay đổi theo từng loại vật liệu, độ tinh khiết và diễn biến thị trường kim loại tái chế. Trang này cập nhật đầy đủ bảng giá thu mua theo từng nhóm phế liệu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá và hướng dẫn cách bán phế liệu được giá tốt nhất tại công ty thu mua phế liệu giá cao Phế Liệu Quang Tuấn.
Giá phế liệu hôm nay dao động khác nhau tùy loại và chất lượng: Đồng phế liệu: 175.000 – 456.000đ/kg; Sắt phế liệu: 8.000 – 39.000đ/kg; Nhôm phế liệu: 59.000 – 96.000đ/kg; Chì phế liệu: 27.000 – 2.010.000đ/kg; Thiếc phế liệu: 810.000 – 2.050.000đ/kg; Hợp kim và niken: 155.000 – 18.200.000đ/kg.
| Loại phế liệu | Phân loại hàng | Đơn giá mua |
|---|---|---|
| Giá đồng phế liệu | Phế liệu Đồng cáp | 310.000 - 456.000 đồng/kg |
| Phế liệu Đồng đỏ | 300.000 - 352.000 đồng/kg | |
| Phế liệu Đồng vàng (đồng thau) | 175.000 - 306.000 đồng/kg | |
| Dây điện phế liệu | 110.000 - 336.000 đồng/kg | |
| Đồng cháy phế liệu | 160.000 - 320.000 đồng/kg | |
| Đồng vụn | 260.000 - 320.000 đồng/kg | |
| Giá sắt phế liệu | Sắt đặc đề C, thép SKD | 12.500 - 39.000 đồng/kg |
| Thép phế liệu | 15.000 - 39.000 đồng/kg | |
| Sắt công trình | 13.000 - 23.000 đồng/kg | |
| Sắt máy | 12.500 - 56.000 đồng/kg | |
| Sắt vụn | 12.000 - 21.000 đồng/kg | |
| Sắt gỉ sét | 10.000 - 18.000 đồng/kg | |
| Bazo sắt, bã sắt, tôn | 8.000 - 18.000 đồng/kg | |
| Gang | 11.000 - 16.500 đồng/kg | |
| Giá inox phế liệu | Phế liệu inox 304 | 28.000 - 75.000 đồng/kg |
| Phế liệu inox 201 | 12.000 - 30.000 đồng/kg | |
| Phế liệu inox 316 | 50.000 - 110.000 đồng/kg | |
| Phế liệu inox 310 | 60.000 - 130.000 đồng/kg | |
| Phế liệu inox 430 | 9.000 - 20.000 đồng/kg | |
| Phế liệu inox 410 | 8.000 - 16.000 đồng/kg | |
| Giá nhôm phế liệu | Nhôm loại 1 (nhôm Xingfa, nhôm thanh, nhôm đặc nguyên chất, nhôm đà) | 70.000 - 95.000 đồng/kg |
| Nhôm loại 2 (nhôm trắng, nhôm thỏi, nhôm hợp kim, nhôm Xingfa mỏng) | 68.000 - 86.000 đồng/kg | |
| Nhôm loại 3 (nhôm vụn, mạt nhôm, nhôm định hình, nhôm xám, phôi nhôm) | 63.000 - 75.000 đồng/kg | |
| Bột nhôm | 59.000 - 70.000 đồng/kg | |
| Nhôm dây điện | 70.000 - 80.000 đồng/kg | |
| Nhôm lon bia | 60.000 - 70.000 đồng/kg | |
| Máy móc bằng nhôm | 70.000 - 96.000 đồng/kg | |
| Giá chì phế liệu | Chì thiếc | 900.000 - 1.600.000 đồng/kg |
| Chì cục, chì dây | 910.000 - 1.410.000 đồng/kg | |
| Chì dẻo | 920.000 - 1.800.000 đồng/kg | |
| Chì cuộn | 920.000 - 1.800.000 đồng/kg | |
| Chì miếng | 600.000 - 1.000.000 đồng/kg | |
| Chì thổi | 600.000 - 1.100.000 đồng/kg | |
| Bột chì | 500.000 - 900.000 đồng/kg | |
| Chì X-Quang | 35.000 - 60.000 đồng/kg | |
| Chì điện tử có bạc | 950.000 - 2.010.000 đồng/kg | |
| Chì bình | 33.000 - 52.000 đồng/kg | |
| Chì lưới | 27.000 - 40.000 đồng/kg | |
| Giá hợp kim phế liệu | Cán dao phay phế liệu | 2.200.000 - 6.020.000 đồng/kg |
| Dao hợp kim mũi khoan cũ | 2.250.000 - 5.950.000 đồng/kg | |
| Bánh cán hợp kim | 1.900.000 - 5.250.000 đồng/kg | |
| Khuôn hợp kim | 1.900.000 - 5.300.000 đồng/kg | |
| Hợp kim cứng carbide | 1.550.000 - 2.000.000 đồng/kg | |
| Bột hợp kim | 1.450.000 - 1.970.000 đồng/kg | |
| Mũi tiện hợp kim, mũi khoan hợp kim | 2.150.000 - 5.850.000 đồng/kg | |
| Dây molipden (dây cắt máy, cắt dây) | 1.350.000 - 1.950.000 đồng/kg | |
| Hợp kim khối | 2.300.000 - 5.900.000 đồng/kg | |
| Hợp kim phế liệu | 3.000.000 - 5.900.000 đồng/kg | |
| Thép gió | 155.000 - 200.000 đồng/kg | |
| Hợp kim thiếc | 5.250.000 - 18.200.000 đồng/kg | |
| Giá thiếc phế liệu | Thiếc phế liệu | 900.000 - 2.010.000 đồng/kg |
| Thiếc thanh | 900.000 - 1.800.000 đồng/kg | |
| Thiếc hàn dây | 910.000 - 1.950.000 đồng/kg | |
| Thiếc nguyên chất | 1.000.000 - 2.050.000 đồng/kg | |
| Thiếc tấm | 810.000 - 1.900.000 đồng/kg | |
| Thiếc hàn kem | 910.000 - 1.950.000 đồng/kg | |
| Giá bạc phế liệu | Bạc phế liệu dạng thỏi, cuộn, xi mạ, nước bạc, bã bạc | 7.000.400 – 15.000.500 đồng/kg |
| Giá bo mạch điện tử phế liệu | Bo mạch, linh kiện, chip, IC các loại | 33.300 – 5.197.400 đồng/kg |
| Giá niken phế liệu | Niken cục, niken tấm, niken bi, niken lưới | 290.000 - 430.000 đồng/kg |
| Giá kẽm phế liệu | Kẽm in phế liệu | 70.000 - 85.000 đồng/kg |
| Các loại bã kẽm | 20.000 - 55.000 đồng/kg | |
| Giá dây điện | Dây điện công trình, dây điện cũ, dây cáp, dây điện còn vỏ hoặc đã bóc | 150.000 - 550.000 đồng/kg |
| Giá bao bì cũ | Bao Jumbo | 35.500 đồng/bao |
| Giá nhựa phế liệu | Phế liệu nhựa ABS | 11.700 – 14.400 đồng/kg |
| Phế liệu nhựa PP | 3.000 – 5.000 đồng/kg | |
| Phế liệu ống nhựa PVC | 12.000 – 15.000 đồng/kg | |
| Giá vải phế liệu | Vải cây, vải tồn kho cao cấp | 30.000 - 230.000 đồng/kg |
| Vải kaki, quần tây, jeans | 35.000 - 160.000 đồng/kg | |
| Vải poly, vải thun tồn kho | 8.000 - 55.000 đồng/kg | |
| Các loại vải phế liệu | 3.500 - 20.000 đồng/kg | |
| Giá bình acquy phế liệu | Bình xe máy, xe đạp, ô tô | 20.000 – 25.000 đồng/kg |
| Giá các loại phế liệu khác | Máy CNC hư cũ, máy móc | Liên hệ 0935.066.386 |
| Máy phát điện thanh lý phế liệu | ||
| Motor công nghiệp các loại | ||
| Máy khí nén công nghiệp hư | ||
| Máy hàn công nghiệp | ||
| Máy móc xưởng thanh lý | ||
| Xe nâng hư cũ phế liệu | ||
| Thùng container bán phế liệu | ||
| Xe ô tô, xe tải cũ thanh lý phế liệu | ||
| Giá thanh lý máy móc, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất còn dùng |
Lưu ý: Giá trên chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm và cơ sở thu mua. Giá của từng loại chì sẽ phụ thuộc vào chất lượng và hàm lượng tạp chất.
Giá phế liệu hôm nay chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó bốn yếu tố ảnh hưởng trực tiếp nhất là loại phế liệu, độ tinh khiết và tình trạng thực tế của lô hàng, quy mô cũng như năng lực xử lý của đơn vị thu mua, và biến động cung cầu trên thị trường kim loại tái chế.
Mỗi loại phế liệu có giá trị tái chế khác nhau tùy vào tính ứng dụng và độ khan hiếm trên thị trường. Kim loại màu như đồng, niken, hợp kim thường có giá cao hơn nhiều so với sắt hoặc phi kim, vì đây là những kim loại có nhu cầu tái chế lớn trong ngành điện, cơ khí và điện tử. Ngược lại, sắt thép hay vải công nghiệp có giá thấp hơn nhưng ổn định hơn vì phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu xây dựng và sản xuất trong nước.
Phế liệu nguyên chất, chưa bị pha trộn tạp chất, chưa oxi hóa hoặc biến dạng nhiều sẽ được định giá cao hơn. Ví dụ đồng đỏ nguyên chất luôn có giá cao hơn đồng vụn lẫn tạp, hoặc sắt đặc có giá tốt hơn sắt gỉ sét. Phân loại và làm sạch phế liệu trước khi bán là cách hiệu quả để tăng giá trị lô hàng.

Đơn vị thu mua có kho bãi lớn, xe vận chuyển riêng và khả năng xử lý số lượng lớn thường trả giá cao hơn vì tiết kiệm được chi phí trung gian. Khách hàng thanh lý số lượng lớn hoặc ở gần khu vực hoạt động của đơn vị thu mua, giúp giảm chi phí vận chuyển và bốc xếp, cũng thường nhận được mức giá tốt hơn so với giao dịch nhỏ lẻ hoặc ở xa.
Giá phế liệu gắn liền với thị trường kim loại tái chế trong nước và quốc tế. Khi nhu cầu nguyên liệu sản xuất tăng hoặc nguồn cung phế liệu khan hiếm, giá thu mua sẽ tăng theo. Ngược lại, khi nguồn phế liệu dồi dào hoặc nhu cầu tái chế giảm, giá có xu hướng đi xuống.
Để bán phế liệu được giá cao, khách hàng nên phân loại phế liệu theo từng nhóm kim loại, làm sạch tạp chất trước khi bán, và chọn đơn vị thu mua trực tiếp không qua trung gian để tránh bị ép giá qua nhiều tầng thu mua.

Phế Liệu Quang Tuấn thu mua trực tiếp, không qua trung gian, nên mức giá thường cao hơn điểm thu mua nhỏ lẻ khoảng 10 – 20%. Cân điện tử minh bạch, khách hàng giám sát trực tiếp quá trình cân, thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản khi xe hàng rời đi. Khách hàng giới thiệu thêm nguồn hàng còn được hưởng chính sách hoa hồng 10 – 35% giá trị đơn hàng.
Liên hệ hotline 0935.066.386 (anh Tuấn) hoặc 0972.320.305 (anh Khôi) để được khảo sát và báo giá tận nơi.
Giá đồng phế liệu được chia theo nhiều nhóm tùy độ tinh khiết: đồng cáp 310.000 - 456.000đ/kg, đồng đỏ 300.000 - 352.000đ/kg, đồng vàng 175.000 - 306.000đ/kg, đồng cháy 160.000 - 320.000đ/kg.
Giá sắt phụ thuộc vào việc sắt đặc hay sắt vụn: sắt đặc 12.500 - 39.000đ/kg, thép phế liệu 15.000 - 39.000đ/kg, sắt công trình 13.000 - 23.000đ/kg, sắt vụn 12.000 - 21.000đ/kg.
Giá phế liệu nhôm được phân theo 3 nhóm chất lượng: nhôm loại 1 (nhôm đặc, nhôm thanh) 70.000 - 95.000đ/kg, nhôm loại 2 (hợp kim, nhôm trắng) 68.000 - 86.000đ/kg, nhôm loại 3 (nhôm vụn, phôi nhôm) 63.000 - 75.000đ/kg.
Giá chì phế liệu dao động rộng do có nhiều dạng: chì thỏi và chì thiếc 900.000 - 1.600.000đ/kg, chì dẻo và chì cuộn 920.000 - 1.800.000đ/kg, chì bình (ắc quy) 33.000 - 52.000đ/kg. Chì từ ắc quy cũ có giá thấp hơn nhiều so với chì nguyên chất.
Giá thiếc phế liệu nói chung 900.000 - 2.010.000đ/kg, thiếc nguyên chất 1.000.000 - 2.050.000đ/kg, thiếc hàn dây 910.000 - 1.950.000đ/kg.
Giá kẽm in và kẽm đúc dao động 70.000 - 85.000đ/kg. Bã kẽm đã qua sử dụng, lẫn tạp, thấp hơn, khoảng 20.000 - 55.000đ/kg.
Hợp kim phế liệu nói chung có giá 3.000.000 - 5.900.000đ/kg, giá niken phế liệu 290.000 - 430.000đ/kg. Với inox, giá được tính theo hàm lượng niken thực tế trong mẫu. Khách hàng nên gọi hotline để nhận báo giá chính xác theo từng mác inox cụ thể.
Vải tồn kho cao cấp có giá 30.000 - 230.000đ/kg, vải kaki và jean 35.000 - 160.000đ/kg, vải poly và thun 8.000 - 55.000đ/kg.
Dây điện được định giá theo lõi đồng bên trong, dao động 150.000 - 550.000đ/kg tùy tỷ lệ đồng và tình trạng vỏ bọc.
Giá phế liệu mỗi ngày có thể tăng, giảm hoặc giữ nguyên tùy nhóm vật liệu. Kim loại màu như đồng, nhôm biến động nhanh vì bám theo giá kim loại nguyên sinh trên thị trường thế giới, còn sắt thép hay vải công nghiệp thường ổn định hơn vì phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu trong nước.
Khu vực có nhiều nhà máy tái chế và kho trung chuyển như TPHCM thường có giá cạnh tranh hơn vì tiết kiệm được chi phí vận chuyển. Tuy vậy, với lô hàng số lượng lớn ở gần nhà máy xử lý tại tỉnh, mức giá vẫn có thể tương đương hoặc cao hơn.
Giá phế liệu chủ yếu biến động theo ngày hoặc theo tuần, không thay đổi liên tục theo giờ. Chỉ trong trường hợp đặc biệt như đơn hàng gấp hoặc thị trường biến động mạnh, đơn vị thu mua mới điều chỉnh giá linh hoạt trong cùng một ngày.
Phế liệu kim loại như đồng, nhôm, chì có giá cao và biến động mạnh vì gắn với thị trường kim loại tái chế toàn cầu. Phế liệu phi kim như vải, giấy có giá thấp hơn và ổn định hơn, chủ yếu phụ thuộc nhu cầu tái chế trong nước.
Có. Khi thu mua số lượng lớn, đơn vị thu mua tiết kiệm được chi phí vận chuyển và nhân công, nên thường áp giá tốt hơn so với các đơn hàng nhỏ lẻ, đôi khi còn kèm thêm ưu đãi hoa hồng.
Sự khác biệt chủ yếu đến từ độ sạch và độ lẫn tạp chất của phế liệu, khối lượng thực tế, khoảng cách vận chuyển tới nơi thu mua, và quy mô của từng đơn vị, tức có kho bãi, nhà máy riêng hay phải qua trung gian. Mức giá chính xác nhất chỉ có sau khi khảo sát thực tế lô hàng.
Phế Liệu Quang Tuấn - Chuyên thu mua phế liệu giá cao tại Bình Dương, TPHCM & trên toàn quốc

Video bảng giá thu mua phế liệu
Thu Mua Phế Liệu Quang Tuấn