Các nhà máy, xưởng sản xuất tại KCN Trảng Bàng thường phát sinh nhiều loại phế liệu trong quá trình sản xuất, thay thế máy móc hoặc thanh lý kho. Để thu gom nhanh, cân đo minh bạch và tối ưu giá trị từng lô hàng, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ thu mua phế liệu KCN Trảng Bàng của Phế Liệu Quang Tuấn qua những thông tin dưới đây.
1. Giới thiệu dịch vụ thu mua phế liệu KCN Trảng Bàng
Về địa giới hành chính, KCN Trảng Bàng hiện thuộc xã An Tịnh, Tây Ninh theo đơn vị hành chính mới sau sáp nhập theo Nghị quyết 1685, không còn cấp huyện Trảng Bàng như cách gọi trước đây. Một số thông tin đáng chú ý về khu công nghiệp gồm:
- Quy mô: KCN có diện tích lớn, tập trung nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất.
- Doanh nghiệp FDI: thu hút nhà đầu tư đến từ Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Hồng Kông.
- Ngành nghề: nổi bật với cơ khí, dệt may, bao bì, cao su và sản xuất đồ gia dụng.
Đặc thù sản xuất đa ngành khiến lượng phế liệu tại KCN Trảng Bàng khá đa dạng, từ phế liệu kim loại, dây điện đến máy móc, vật tư và nguyên liệu dư thừa. Các lô hàng có thể phát sinh trong quá trình sản xuất, thay thế thiết bị, cải tạo nhà xưởng hoặc thanh lý kho.
Phế Liệu Quang Tuấn nhận thu mua phế liệu KCN Trảng Bàng với nhiều khối lượng khác nhau, hỗ trợ doanh nghiệp từ khảo sát tận nơi, phân loại và báo giá đến cân đo, thanh toán, thu gom và dọn dẹp mặt bằng sau khi hoàn tất.

2. Bảng giá thu mua phế liệu KCN Trảng Bàng mới nhất
Giá thu mua phế liệu KCN Trảng Bàng dao động từ khoảng 3.000 – 18.200.000 đồng/kg tùy loại, chất lượng và tình trạng vật liệu. Mức giá dưới đây được tổng hợp theo từng nhóm phế liệu phổ biến tại các nhà máy cơ khí, dệt may, bao bì, cao su và sản xuất đồ gia dụng trong khu công nghiệp. Giá thực tế có thể thay đổi theo khối lượng, độ sạch, tỷ lệ tạp chất và biến động thị trường.
| Loại phế liệu | Phân loại hàng | Đơn giá mua |
|---|---|---|
| Giá đồng phế liệu | Phế liệu Đồng cáp | 310.000 - 456.000 đồng/kg |
| Phế liệu Đồng đỏ | 300.000 - 352.000 đồng/kg | |
| Phế liệu Đồng vàng (đồng thau) | 175.000 - 306.000 đồng/kg | |
| Dây điện phế liệu | 110.000 - 336.000 đồng/kg | |
| Đồng cháy phế liệu | 160.000 - 320.000 đồng/kg | |
| Đồng vụn | 260.000 - 320.000 đồng/kg | |
| Giá sắt phế liệu | Sắt đặc đề C, thép SKD | 12.500 - 39.000 đồng/kg |
| Thép phế liệu | 15.000 - 39.000 đồng/kg | |
| Sắt công trình | 13.000 - 23.000 đồng/kg | |
| Sắt máy | 12.500 - 56.000 đồng/kg | |
| Sắt vụn | 12.000 - 21.000 đồng/kg | |
| Sắt gỉ sét | 10.000 - 18.000 đồng/kg | |
| Bazo sắt, bã sắt, tôn | 8.000 - 18.000 đồng/kg | |
| Gang | 11.000 - 16.500 đồng/kg | |
| Giá inox phế liệu | Phế liệu inox 304 | 28.000 - 75.000 đồng/kg |
| Phế liệu inox 201 | 12.000 - 30.000 đồng/kg | |
| Phế liệu inox 316 | 50.000 - 110.000 đồng/kg | |
| Phế liệu inox 310 | 60.000 - 130.000 đồng/kg | |
| Phế liệu inox 430 | 9.000 - 20.000 đồng/kg | |
| Phế liệu inox 410 | 8.000 - 16.000 đồng/kg | |
| Giá nhôm phế liệu | Nhôm loại 1 (nhôm Xingfa, nhôm thanh, nhôm đặc nguyên chất, nhôm đà) | 70.000 - 95.000 đồng/kg |
| Nhôm loại 2 (nhôm trắng, nhôm thỏi, nhôm hợp kim, nhôm Xingfa mỏng) | 68.000 - 86.000 đồng/kg | |
| Nhôm loại 3 (nhôm vụn, mạt nhôm, nhôm định hình, nhôm xám, phôi nhôm) | 63.000 - 75.000 đồng/kg | |
| Bột nhôm | 59.000 - 70.000 đồng/kg | |
| Nhôm dây điện | 70.000 - 80.000 đồng/kg | |
| Nhôm lon bia | 60.000 - 70.000 đồng/kg | |
| Máy móc bằng nhôm | 70.000 - 96.000 đồng/kg | |
| Giá chì phế liệu | Chì thiếc | 900.000 - 1.600.000 đồng/kg |
| Chì cục, chì dây | 910.000 - 1.410.000 đồng/kg | |
| Chì dẻo | 920.000 - 1.800.000 đồng/kg | |
| Chì cuộn | 920.000 - 1.800.000 đồng/kg | |
| Chì miếng | 600.000 - 1.000.000 đồng/kg | |
| Chì thổi | 600.000 - 1.100.000 đồng/kg | |
| Bột chì | 500.000 - 900.000 đồng/kg | |
| Chì X-Quang | 35.000 - 60.000 đồng/kg | |
| Chì điện tử có bạc | 950.000 - 2.010.000 đồng/kg | |
| Chì bình | 33.000 - 52.000 đồng/kg | |
| Chì lưới | 27.000 - 40.000 đồng/kg | |
| Giá hợp kim phế liệu | Cán dao phay phế liệu | 2.200.000 - 6.020.000 đồng/kg |
| Dao hợp kim mũi khoan cũ | 2.250.000 - 5.950.000 đồng/kg | |
| Bánh cán hợp kim | 1.900.000 - 5.250.000 đồng/kg | |
| Khuôn hợp kim | 1.900.000 - 5.300.000 đồng/kg | |
| Hợp kim cứng carbide | 1.550.000 - 2.000.000 đồng/kg | |
| Bột hợp kim | 1.450.000 - 1.970.000 đồng/kg | |
| Mũi tiện hợp kim, mũi khoan hợp kim | 2.150.000 - 5.850.000 đồng/kg | |
| Dây molipden (dây cắt máy, cắt dây) | 1.350.000 - 1.950.000 đồng/kg | |
| Hợp kim khối | 2.300.000 - 5.900.000 đồng/kg | |
| Hợp kim phế liệu | 3.000.000 - 5.900.000 đồng/kg | |
| Thép gió | 155.000 - 200.000 đồng/kg | |
| Hợp kim thiếc | 5.250.000 - 18.200.000 đồng/kg | |
| Giá thiếc phế liệu | Thiếc phế liệu | 900.000 - 2.010.000 đồng/kg |
| Thiếc thanh | 900.000 - 1.800.000 đồng/kg | |
| Thiếc hàn dây | 910.000 - 1.950.000 đồng/kg | |
| Thiếc nguyên chất | 1.000.000 - 2.050.000 đồng/kg | |
| Thiếc tấm | 810.000 - 1.900.000 đồng/kg | |
| Thiếc hàn kem | 910.000 - 1.950.000 đồng/kg | |
| Giá bạc phế liệu | Bạc phế liệu dạng thỏi, cuộn, xi mạ, nước bạc, bã bạc | 7.000.400 – 15.000.500 đồng/kg |
| Giá bo mạch điện tử phế liệu | Bo mạch, linh kiện, chip, IC các loại | 33.300 – 5.197.400 đồng/kg |
| Giá niken phế liệu | Niken cục, niken tấm, niken bi, niken lưới | 290.000 - 430.000 đồng/kg |
| Giá kẽm phế liệu | Kẽm in phế liệu | 70.000 - 85.000 đồng/kg |
| Các loại bã kẽm | 20.000 - 55.000 đồng/kg | |
| Giá dây điện | Dây điện công trình, dây điện cũ, dây cáp, dây điện còn vỏ hoặc đã bóc | 150.000 - 550.000 đồng/kg |
| Giá bao bì cũ | Bao Jumbo | 35.500 đồng/bao |
| Giá nhựa phế liệu | Phế liệu nhựa ABS | 11.700 – 14.400 đồng/kg |
| Phế liệu nhựa PP | 3.000 – 5.000 đồng/kg | |
| Phế liệu ống nhựa PVC | 12.000 – 15.000 đồng/kg | |
| Giá vải phế liệu | Vải cây, vải tồn kho cao cấp | 30.000 - 230.000 đồng/kg |
| Vải kaki, quần tây, jeans | 35.000 - 160.000 đồng/kg | |
| Vải poly, vải thun tồn kho | 8.000 - 55.000 đồng/kg | |
| Các loại vải phế liệu | 3.500 - 20.000 đồng/kg | |
| Giá bình acquy phế liệu | Bình xe máy, xe đạp, ô tô | 20.000 – 25.000 đồng/kg |
| Giá các loại phế liệu khác | Máy CNC hư cũ, máy móc | Liên hệ 0935.066.386 |
| Máy phát điện thanh lý phế liệu | ||
| Motor công nghiệp các loại | ||
| Máy khí nén công nghiệp hư | ||
| Máy hàn công nghiệp | ||
| Máy móc xưởng thanh lý | ||
| Xe nâng hư cũ phế liệu | ||
| Thùng container bán phế liệu | ||
| Xe ô tô, xe tải cũ thanh lý phế liệu | ||
| Giá thanh lý máy móc, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất còn dùng |
Lưu ý: Mức giá trên chỉ mang tính tham khảo và không phải giá cố định cho mọi lô hàng. Cùng một nhóm phế liệu nhưng giá có thể chênh lệch dựa trên độ nguyên chất, kích thước, tình trạng vật liệu, tỷ lệ tạp chất và khối lượng thu gom. Đối với các lô phế liệu số lượng lớn tại nhà máy, Phế Liệu Quang Tuấn có thể khảo sát trực tiếp để phân loại và đưa ra mức giá phù hợp hơn.
3. Vì sao chọn Phế Liệu Quang Tuấn thu mua phế liệu tại KCN Trảng Bàng
Khi lựa chọn đơn vị thu mua phế liệu KCN Trảng Bàng, doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến giá mà còn cần đảm bảo quá trình thu gom nhanh, cân đo rõ ràng và không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất. Phế Liệu Quang Tuấn xây dựng dịch vụ theo hướng thuận tiện, minh bạch và phù hợp với cả những lô phế liệu nhỏ lẫn khối lượng lớn:
- Thu gom tận nơi trong ngày: Chủ động sắp xếp nhân lực và phương tiện đến nhà máy, kho xưởng theo thời gian đã thống nhất.
- Cân điện tử minh bạch: Phế liệu được cân trực tiếp, rõ ràng về khối lượng để doanh nghiệp dễ đối chiếu.
- Thanh toán ngay: Hoàn tất thanh toán sau khi cân và chốt giá theo thỏa thuận.
- Nhận mọi khối lượng: Từ các lô phế liệu nhỏ đến số lượng lớn phát sinh thường xuyên tại nhà máy.
- Đội ngũ chuyên nghiệp: Hỗ trợ khảo sát, phân loại, tháo dỡ và thu gom phù hợp với từng loại phế liệu.
- Hợp đồng dài hạn, định kỳ: Phù hợp với doanh nghiệp có lượng phế liệu phát sinh đều đặn, cần kế hoạch thu gom lâu dài.
- Dọn dẹp kho miễn phí: Hỗ trợ vệ sinh, thu gom phần phế liệu còn lại sau khi hoàn tất quá trình thanh lý.
Kinh nghiệm thực tế và thông tin minh bạch
Một điểm đáng chú ý khi lựa chọn Phế Liệu Quang Tuấn là CEO Vũ Tiến Hiền có 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thu mua phế liệu và tốt nghiệp Đại học Kinh tế TP.HCM. Đây là cơ sở giúp doanh nghiệp có thêm thông tin để đánh giá năng lực và kinh nghiệm của đơn vị trước khi hợp tác, đặc biệt với các lô phế liệu công nghiệp có giá trị lớn.
Bên cạnh năng lực thu mua, Phế Liệu Quang Tuấn cũng chú trọng cập nhật đúng tên gọi địa giới hành chính mới của KCN Trảng Bàng. Hiện khu công nghiệp thuộc xã An Tịnh theo đơn vị hành chính mới sau sáp nhập theo Nghị quyết 1685, thay vì tiếp tục sử dụng cách gọi theo cấp huyện Trảng Bàng trước đây. Thông tin này giúp doanh nghiệp dễ xác định đúng khu vực khi tìm kiếm và liên hệ dịch vụ thu mua.

4. Quy trình thu mua phế liệu tại KCN Trảng Bàng
Quy trình thu mua phế liệu KCN Trảng Bàng được Phế Liệu Quang Tuấn triển khai theo từng bước rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động thời gian và dễ dàng kiểm soát khối lượng, đơn giá trong suốt quá trình thu gom:
- Bước 1 – Tiếp nhận yêu cầu: Khách hàng gửi thông tin qua điện thoại, Zalo hoặc website, cung cấp loại phế liệu, số lượng dự kiến và địa điểm thu gom.
- Bước 2 – Tư vấn và báo giá tham khảo: Dựa trên hình ảnh, loại phế liệu, khối lượng và tình trạng hàng, Quang Tuấn tư vấn sơ bộ và gửi mức giá tham khảo.
- Bước 3 – Khảo sát tận nơi: Nhân viên đến nhà máy, kho xưởng để kiểm tra thực tế, phân loại phế liệu và thống nhất đơn giá với khách hàng.
- Bước 4 – Thỏa thuận và ký hợp đồng: Hai bên thống nhất phương án thu gom, giá mua, thời gian thực hiện và các điều khoản liên quan. Với lô hàng phù hợp, Quang Tuấn tiến hành thu gom theo thỏa thuận.
- Bước 5 – Cân đo và thanh toán: Phế liệu được cân công khai dưới sự giám sát của khách hàng. Sau khi xác nhận khối lượng và giá trị giao dịch, Quang Tuấn thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
- Bước 6 – Thu gom và dọn dẹp mặt bằng: Đội ngũ tiến hành bốc xếp, vận chuyển toàn bộ phế liệu và hỗ trợ dọn dẹp kho bãi, mặt bằng sau khi hoàn tất nếu khách hàng có yêu cầu.
Quy trình được thực hiện thống nhất từ khâu tiếp nhận đến thanh toán, hạn chế phát sinh trong quá trình thu gom và giúp doanh nghiệp dễ đối chiếu khi thanh lý các lô phế liệu số lượng lớn.

5. Chính sách hoa hồng khi giới thiệu khách hàng
Phế Liệu Quang Tuấn áp dụng chính sách hoa hồng từ 10–35% cho cá nhân hoặc đối tác giới thiệu khách hàng có nhu cầu bán phế liệu. Mức thưởng được xác định theo từng giao dịch và giá trị lô hàng thực tế. Để được áp dụng chính sách hoa hồng, người giới thiệu cần:
- Cung cấp thông tin khách hàng: Gửi họ tên, số điện thoại, địa điểm và thông tin sơ bộ về loại phế liệu cần thu mua cho Phế Liệu Quang Tuấn.
- Xác nhận nguồn giới thiệu: Thông tin khách hàng cần được ghi nhận trước khi Quang Tuấn tiếp nhận và thực hiện giao dịch.
- Khách hàng hoàn tất giao dịch: Hoa hồng được tính khi khách hàng được giới thiệu đã đồng ý bán phế liệu và giao dịch được hoàn tất.
- Nhận thưởng theo thỏa thuận: Sau khi giao dịch hoàn thành, Quang Tuấn đối soát và thanh toán hoa hồng theo tỷ lệ đã thống nhất.
Chính sách này phù hợp với cá nhân, nhân viên nhà máy, đối tác hoặc người có nguồn khách hàng cần thu mua phế liệu KCN Trảng Bàng, giúp mở rộng kết nối và tạo thêm nguồn thu từ việc giới thiệu giao dịch.
Dịch vụ Thu mua phế liệu KCN Trảng Bàng hỗ trợ khảo sát tận nơi, phân loại, báo giá, cân điện tử minh bạch, thu gom và thanh toán theo thỏa thuận. Doanh nghiệp có nhu cầu thanh lý phế liệu có thể liên hệ Phế Liệu Quang Tuấn để được tư vấn, khảo sát thực tế và nhận mức giá phù hợp với từng loại hàng.
Phế Liệu Quang Tuấn - Chuyên thu mua phế liệu giá cao tại Bình Dương, TPHCM & trên toàn quốc




